VinQuant
Tìm hiểu

Đọc hiểu ký hiệu Tích Sản Giá Trị

Mỗi mã trong danh mục có một ký hiệu ngắn, ví dụ A2, C1* hay D1*ʳ. Trang này giải thích từng phần.

Cấu trúc một ký hiệu

Chữ cáiA – D, FĐộ tin cậy của doanh nghiệp và của mức định giá
Chữ số0 · 1 · 2 · 3!Vùng giá so với thang giải ngân
Dấu sao*Giá đang gần mốc kế tiếp
Chữ r nhỏʳCó dấu hiệu rủi ro tài chính

Hạng

A
Doanh nghiệp vững và mức định giá có độ tin cậy cao: được giới phân tích theo dõi dày, các định giá đồng thuận.
B
Doanh nghiệp và mức định giá đều khá tin cậy, còn một vài điểm chưa chắc chắn.
C
Doanh nghiệp hoặc mức định giá còn nhiều điểm chưa chắc chắn, cần thận trọng.
D
Doanh nghiệp hoặc mức định giá có độ tin cậy thấp: ít thông tin, ít được theo dõi hoặc số liệu chưa thuận lợi.
F
Không định giá được: chưa có analyst theo dõi và số liệu tài chính âm (lỗ hoặc vốn chủ âm).

Vùng giá và thang giải ngân

Khi đồng thuận analyst đủ tin cậy (hoặc, với mã chưa có analyst, khi tính được Giá Mục Tiêu VinQuant), mô hình dựng ba mốc giải ngân thấp dần dưới giá trị hợp lý: mốc thứ nhất, mốc thứ hai và mốc thứ ba. Mô hình cũng ước tính một mức giá rất hiếm khi xảy ra, dùng để đo rủi ro tối đa.

0 — Chưa vào vùng
Giá đang trên mốc giải ngân thứ nhất.
1 — Vùng Giá Trị
Giá nằm giữa mốc giải ngân thứ nhất và thứ hai.
2 — Vùng Bi Quan
Giá nằm giữa mốc giải ngân thứ hai và thứ ba.
3! — Vùng Hoảng Loạn
Giá đã xuống dưới mốc giải ngân thứ ba, thường do sự kiện bất thường.

Giá Mục Tiêu VinQuant

Giá Mục Tiêu VinQuant là chỉ báo độc quyền của VinQuant: mức giá hợp lý do mô hình định lượng xác định cho mọi cổ phiếu, kể cả mã chưa có analyst theo dõi, và tính lại mỗi phiên. Trên mỗi mã, chỉ báo này hiển thị cạnh Giá mục tiêu đồng thuận của analyst. Với mã có đồng thuận, đây là góc nhìn thứ hai để đối chiếu; với mã chưa có đồng thuận (giá mục tiêu đồng thuận ghi —), vùng giá và các mốc giải ngân neo theo Giá Mục Tiêu VinQuant (dấu ⚓ ở bảng Chọn lọc cổ phiếu) và độ tin cậy thấp hơn mã có đồng thuận. Chỉ báo được kiểm định liên tục so với đồng thuận analyst và diễn biến giá sau đó; kết quả mô hình định lượng, không phải khuyến nghị mua bán.

Trạng thái

TÍCH LŨY
Đồng thuận đủ tin cậy và định giá hấp dẫn so với toàn thị trường.
THEO DÕI
Đồng thuận đủ tin cậy nhưng định giá chưa đủ hấp dẫn.
CHƯA ĐỦ TIN CẬY
Đồng thuận analyst còn mỏng hoặc phân kỳ, mô hình chưa dựng thang giải ngân.

Nhóm tài sản

Nền Tảng
Doanh nghiệp lớn, lợi nhuận đều. Giữ nhiều năm.
Tăng Trưởng
Mở rộng mạnh, tiềm năng cao, giá dao động lớn.
Chu Kỳ
Lợi nhuận theo nền kinh tế. Tích lũy khi ngành khó khăn.
Cơ Hội
Tình huống đặc biệt. Chỉ nên chiếm tỷ trọng nhỏ.

Nhóm dựa trên bản chất kinh doanh; Nhóm Nền Tảng còn đòi chất lượng doanh nghiệp, quy mô, thanh khoản và ổn định giá đủ tốt. Mỗi mã còn có bậc beta (Rất thấp · Thấp · Vừa · Cao · Rất cao: mức dao động so với thị trường, xếp tương đối giữa các mã thanh khoản) và có thể mang cờ Biến động cao khi giá dao động mạnh quanh xu hướng dài hạn; Phân bổ tài sản dùng hai thông tin này để chọn mã theo khẩu vị rủi ro.

Năm yếu tố

Biểu đồ năm cạnh chấm mỗi mã từ 0 đến 6 trên Độ tin cậy, Định giá, Hiệu quả, Tài chính và Quy mô, so với toàn bộ danh mục theo dõi. Hình càng đầy và đều thì doanh nghiệp càng cân bằng.

Trạng thái và các mốc giá là kết quả mô hình định lượng, không phải khuyến nghị mua bán. Xem Chọn lọc cổ phiếu.