VinQuant
Phân tích cơ bản · Bài 8/12 · 8 phút đọc

Định giá so sánh: P/E, P/B, EV/EBITDA, PEG

Mục tiêuChọn đúng bội số, chọn đúng nhóm so sánh và giải thích chênh lệch định giá.

EV/EBITDAEV = Vốn hoá + Nợ vay − Tiền và tương đươngVốn hoá 8.000 tỷ, nợ vay 3.000 tỷ, tiền 1.000 tỷ → EV 10.000 tỷ. EBITDA 1.250 tỷ → EV/EBITDA = 8 lần. So sánh được các doanh nghiệp có mức nợ khác nhau.
PEG= P/E ÷ Tốc độ tăng EPS (%)P/E 20, EPS tăng 25%/năm → PEG 0,8. PEG quanh 1 hoặc thấp hơn thường được xem là hợp lý với doanh nghiệp tăng trưởng, nếu tăng trưởng đó bền.
Bội sốDùng choKhông hợp với
P/ELợi nhuận ổn định, dươngDoanh nghiệp lỗ, chu kỳ ở đỉnh hoặc đáy
P/BNgân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, nhiều tài sảnDoanh nghiệp tài sản vô hình lớn (phần mềm, thương hiệu)
EV/EBITDADoanh nghiệp nhiều nợ, khấu hao lớn (hạ tầng, điện, viễn thông)Ngân hàng
PEGDoanh nghiệp tăng trưởngDoanh nghiệp tăng trưởng thấp hoặc bất ổn

Chọn nhóm so sánh

  • Cùng ngành, cùng mô hình kinh doanh, quy mô tương đương.
  • So với chính doanh nghiệp đó qua 5–10 năm: trung bình và độ lệch.
  • Doanh nghiệp đáng được định giá cao hơn nhóm khi tăng trưởng nhanh hơn, ROE cao hơn, rủi ro thấp hơn. Ngược lại phải rẻ hơn.

Lưu ýĐịnh giá so sánh chỉ cho biết đắt hay rẻ tương đối. Nếu cả ngành đang bị định giá quá cao, mã “rẻ nhất ngành” vẫn có thể đắt.

Ghi nhớ

Điều cốt lõi của bài

  • Chọn bội số phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp.
  • EV/EBITDA trung lập với cấu trúc nợ; PEG gắn định giá với tăng trưởng.
  • Mọi chênh lệch định giá cần một lời giải thích.

Bài tập thực hànhLập bảng 4–5 doanh nghiệp cùng ngành: P/E, P/B, ROE, tăng trưởng EPS. Doanh nghiệp nào rẻ so với chất lượng của nó?

Kiểm tra

3 câu hỏi nhanh

Chọn đáp án cho tất cả các câu rồi bấm kiểm tra.

Câu 1. Vốn hoá 5.000 tỷ, nợ vay 2.000 tỷ, tiền 500 tỷ. EV là?
Câu 2. P/E 15, EPS tăng 30%/năm. PEG?
Câu 3. Bội số nào không phù hợp cho ngân hàng?

Nội dung giáo dục, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán. Ví dụ số là minh hoạ.