Phân tích cơ bản · Bài 6/12 · 8 phút đọc
Sức khoẻ tài chính và khả năng trả nợ
Mục tiêuĐánh giá doanh nghiệp có đủ sức vượt qua giai đoạn khó khăn hay không.
| Chỉ số | Cách tính | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thanh toán hiện hành | Tài sản ngắn hạn ÷ Nợ ngắn hạn | Khả năng trả nợ đến hạn trong năm |
| Thanh toán nhanh | (Tài sản ngắn hạn − Tồn kho) ÷ Nợ ngắn hạn | Như trên nhưng loại tồn kho khó bán |
| Nợ vay ròng ÷ EBITDA | (Vay − Tiền và tương đương) ÷ EBITDA | Bao nhiêu năm lợi nhuận trước lãi, thuế, khấu hao để trả hết nợ ròng |
| Khả năng trả lãi | EBIT ÷ Chi phí lãi vay | Lợi nhuận hoạt động gấp bao nhiêu lần tiền lãi |
| Nợ vay ÷ Vốn chủ | Tổng vay ÷ Vốn chủ sở hữu | Mức phụ thuộc vào tiền đi vay |
- Ngưỡng an toàn khác nhau theo ngành: tiện ích có dòng tiền ổn định chịu được nợ cao hơn doanh nghiệp chu kỳ.
- Xem lịch đáo hạn: nhiều trái phiếu, khoản vay đến hạn cùng lúc trong năm khó khăn là rủi ro lớn.
- Nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn (dự án, nhà máy) là sự lệch kỳ hạn nguy hiểm.
Chấm điểm sức khoẻ: ý tưởng F-Score
Giáo sư Joseph Piotroski đề xuất chấm 9 tiêu chí đạt/không đạt, chia ba nhóm: khả năng sinh lời (lợi nhuận dương, CFO dương, ROA tăng, CFO lớn hơn lợi nhuận), đòn bẩy và thanh khoản (nợ dài hạn giảm, thanh toán hiện hành tăng, không phát hành thêm cổ phiếu) và hiệu quả hoạt động (biên gộp tăng, vòng quay tài sản tăng). Điểm càng cao, sức khoẻ càng cải thiện.
Lưu ýDoanh nghiệp mất khả năng trả nợ thì cổ đông có thể mất gần hết vốn, dù doanh nghiệp từng rất có lãi. Sức khoẻ tài chính là bộ lọc loại trừ đầu tiên.
Ghi nhớ
Điều cốt lõi của bài
- Khả năng trả lãi và nợ ròng/EBITDA đo sức chịu đựng khi lợi nhuận giảm.
- Lịch đáo hạn và lệch kỳ hạn quan trọng không kém tổng nợ.
- Chấm điểm nhiều tiêu chí đơn giản giúp phát hiện xu hướng xấu đi.
Kiểm tra
3 câu hỏi nhanh
Chọn đáp án cho tất cả các câu rồi bấm kiểm tra.
Nội dung giáo dục, không phải khuyến nghị mua bán chứng khoán. Ví dụ số là minh hoạ.